Học tiếng Trung online cho người mới bắt đầu Bài 6

Bài giảng tiếng Trung giao tiếp hoàn toàn miễn phí cho người mới bắt đầu tại nhà - ChineMaster

0
280

Khóa học tiếng Trung online cho người mới bắt đầu miễn phí

Học tiếng Trung online cho người mới bắt đầu miễn phí Xin chào mừng các bạn học viên trực tuyến đến với lớp học tiếng Trung online miễn phí của chúng ta ngày hôm nay. Trung tâm tiếng Trung ChineMaster mỗi ngày sẽ mang đến cho các bạn một bài học cực kì hiệu quả và bổ ích, giúp các bạn có thể giao tiếp và thực hành tiếng Trung một cách tốt nhất và nhanh nhất.

Hôm nay chúng ta sẽ đến với Bài 6 tiếng trung giao tiếp với chủ đề là 窗户被打开了 (Cửa sổ bị mở ra rồi) phần 3. Rất thú vị phải không nào! Sau đây, chúng ta sẽ bắt đầu vào phần nội dung chính của bài Học tiếng Trung online cho người mới bắt đầu hôm nay. Trước tiên chúng ta hãy cùng xem câu trọng điểm hôm nay nhé:

  1. Câu chữ “被”
  • Trong Hán ngữ, có hai loại câu biểu thị ý nghĩa bị động, một loại là câu có tân ngữ đặt trước. Ví dụ:

电影票读完了。

CA112航班取消了。

  • Loại câu bị động này không có dấu hiệu ngữ pháp bị động, được gọi là câu bị động về ý nghĩa. Những thể loại câu như vậy xuất hiện rất nhiều trong khẩu ngữ.
  • Còn loại kia là câu vị ngữ động từ mang giới từ “被” “叫” “让” được gọi là câu chư “被”. Kết cấu của câu chữ “被” như sau:

Danh từ/ đại từ + phó từ + 被、让  + danh từ/ đại từ + động từ + TP khác

他别自行车撞了一下。

这本书已经被比别人借走了。

  • Khi chúng ta muốn nhấn mạnh mối quan hệ bị động giữa khách thể và hành động hoặc cần nhấn mạnh chủ thể của hành động, thì có thể dùng câu chữ “”, Giới từ “被” thường có thể dùng giới từ “让” “叫” thay thế, như thể sẽ mang tính khẩu ngữ hơn.
  • Trong câu chữ “被”, phó từ hoặc động từ năng nguyện đứng trước chữ “被”. Ví dụ:

这本杂志还没有被别人借走。

要是可能不被我弄丢了。

  • Nếu không biết chủ thể thực hiện hành động, hoặc không cần chỉ rõ chủ thể thì có thể dùng “人” để phiếm chỉ. Ví dụ:

这本书被人借走了。

没被人关上了。

  • Khi chủ thể thực hiện hành động không được nói rõ, thì tân ngữ của giới từ “被” có thể tỉnh lược. Ví dụ:

我的要是被偷走了。

门被关上了。

  • “被” thường dùng trong ngôn ngữ viết, trong khẩu ngữ ít dùng đến, mà thường dùng “叫”, “让”, lúc này sau giới từ phải có tân ngữ. Ví dụ:

我让他吵醒了。

我的要是叫他弄丢了。

  • Thể phủ định của câu chữ “被” là thêm phủ định đằng trước chữ “”. Ví dụ:

他没有被我吵醒。

他这样做的时候没有被别人发现。

  • So với câu chữ “被”, câu bị động về ý nghĩa xuất hiện với tần suất cao hơn. Trên thực tế, đa số câu chữ “被” biểu thị các tình huống không được vui lắm hoặc không hay đối với khách thể.

Bài học tiếng Trung online cho người mới bắt đầu của chúng ta rất quan trọng, mình hi vọng các bạn sẽ cố gắng ghi chép bài vở thật cẩn thận nhé. Để học tiếng Trung trở nên dễ dàng hơn,các bạn có thể tham khảo thêm một số video bài giảng sau nhé:

Học tiếng Trung online cho người mới bắt đầu trên Youtube

Học tiếng Trung online cho người mới bắt đầu qua SKYPE

Học tiếng Trung online cho người mới bắt đầu Học tiếng Trung


Vậy là hôm nay chúng ta đã kết thúc xong nội dung bài giảng số 6 rồi. Thời gian trôi nhanh quá phải không các bạn. Nhưng không sao, Thầy Vũ còn tiếp tục lên lớp với chúng ta trong những bài giảng tiếp theo nữa mà. Hẹn gặp lại các bạn học viên trực tuyến vào các bài giảng tiếp theo nhé.

Học tiếng Trung online cho người mới bắt đầu miễn phí tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster chính là sự lựa chọn tốt nhất của chúng ta nếu như bạn đang tìm kiếm một nguồn tài liệu học tiếng Trung chất lượng nhất dành cho người mới bắt đầu.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster là đơn vị chuyên đào tạo và giảng dạy tiếng Trung giao tiếp miễn phí có chất lượng bậc nhất tại Hà Nội và TP HCM với chủ giảng là Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, nhân vật HOT và NỔI TIẾNG nhất trong giới cộng đồng dân tiếng Trung.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here